Định nghĩa các thông số của laser
Chia sẻ bài viết lên :

Định nghĩa thông số laser
Định nghĩa thông số laser

Các thông số laser có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng, điều chỉnh để có những liệu trình phù hợp, Trong đó, lasar sẽ có những biểu hiện điểm cuối lâm sàng hoặc kết quả biểu hiện laser khác nhau, tuỳ thuộc vào tính chất laser phát ra và bệnh lý đang được điều trị.

Trong bài viết hôm nay mời quý bạn đọc cùng xem qua các định nghĩa chỉ số được thường xuyên đề cập trong laser, cùng biểu hiện các điểm kết thúc lâm sàng được biểu hiện cụ thể ra sao.

Định nghĩa các thông số của laser cần lưu ý

Có tất cả 6 thông số được sử dụng trong laser có ý nghĩa như sau

  • Bước sóng là loại và độ sâu của thể nhiễm sắc
  • Độ dài xung : là kích thước của thể nhiễm sắc
  • Kích thước điểm là vị trí của thể nhiễm sắc
  • Mật độ năng lượng là điểm kết thúc làm sáng
  • Tần số là quá trình thoái hóa mô
  • Làm mát bề mặt để bảo vệ biểu bì

Các điểm kết thúc lâm sàng  laser 

Mật độ năng lượng được xác định theo công thức như sau

Trong đó:

  • ΔT: mức tăng nhiệt độ của mục tiêu
  • µa: hệ số hấp thụ,
  • Fz: mật độ năng lượng cục bộ dưới bề mặt.
  • ρ: mật độ,
  • c: nhiệt dung riêng,
  • g: hệ số hình học (1 cho mặt phẳng, 2 cho hình trụ, và 3 cho hình cầu),
  • τp: độ dài xung laser,
  • τr: thời gian giãn nhiệt của mục tiêu (TRT).

Mật độ năng lượng được xác định khi quan xác các thay đổi của da trong hay sau khi chiếu xạ tia laser PDL 585 – nm với 450ms làm sậm màu hoặc biến mất – Đông máu hoặc mạch máu ban xuất huyết ( vở mạch ) được gọi là điểm kết thúc của làm sàng.

Định nghĩa thông số laser
Định nghĩa thông số laser

Các điểm kết thúc lâm sàng và nguyên nhân tương ứng

Khi PDL 595 –nm với mili giây sử dụng hiệu ứng quang nhiệt để điều trị các mạch máu , sẽ thấy sậm màu ( cục máu đông ) hay là mạch máu bị biến mất ( động mạch máu ) nếu năng lượng quá mức thì sẽ dẫn đến sự đổi màu xám hoặc trắng . Sau khi thủ thuật ta chỉ có thể nhìn thấy được điểm kết thúc làm sàng , ta nên quan sát cẩn thận tỉ mỉ những thay đổi trên da sau khi sử dụng liệu trình laser , để tìm ra nguyên nhân và xác định những nguyên nhân này xảy ra có phù hợp không có cần điều chỉnh lại lưu lượng không.

Xem thêm: Máy trị sắc tố ND YAG FG 2014

Biểu hiện laser trong làm mát bề mặt da

Làm mát bề mặt với mục đích bảo vệ các lớp biểu bì trong quá trình điều trị như : điều trị mạch máu , triệt lông bằng laser và lazer không bào mòn.

Các photon sẽ duy chuyển đi từ ngoài vào lớp biểu bì sau đó mới tới lớp bì , trong quá trình này thì biểu bì hấp thụ photon thì không gây ảnh hưởng ở lớp ngoài hoặc chỉ gây những tác dụng phụ nhẹ là do nhiệt độ biểu bì quá cao cho nên phải làm mất biểu bì để ngăn chặn tình trạng này xảy ra và còn làm giảm đau hay phù nề sau điều trị.

Định nghĩa các thông số của laser
Định nghĩa các thông số của laser

Làm mát bề mặt được chia làm nhiều loại : làm mát trước song song với làm mát sau dựa trên từng thời điểm chiếu tia laser:

  • Làm mát trước sử dụng chủ yếu là cryogen để phun làm mát
  • Làm mát song song chủ yếu là làm mát khi có laser xung dài
  • Làm mát sau sử dụng để làm giảm đau và phù nề

Hơn nữa nhiều người còn sử dụng đá viên để làm mát biểu bì , khi nước đá tiếp xúc với da trong 10s thì nhiệt độ của da có thể giảm xuống tới 100C.

Xem thêm: Top 5 công nghệ trị nám mới nhất hiện nay 

Ngoài ra người ta cũng có thể phân chia làm mát bằng cách sau :

  • Làm mát dẫn truyền là làm mát tiếp xúc bằng cách tiếp xúc trực tiếp nó có ưu điểm là kinh tế vì không cần phải tốn chi phí duy trì những cách này sẽ không thích hợp cho các quy trình cần nhiệt độ quá cao do hiệu quả làm mát của dẫn truyền rất thấp
  • Làm mát bay hơi là làm giảm nhiệt độ của da khi chất làm lạnh bay hơi bởi CSC , nó có hiệu quả làm mát mạnh nhưng sẽ tốn kém do có chi phí duy trì , nhưng thời gian phun lại rất ngắn sẽ không phù hợp khi quá trình có độ dài xung quá dài
  • Làm mát đối lưu làm mát da trong không khí lạnh , nó có chi phí làm mát tương đối nhưng lại hiệu quả nhất là khi điều trị ở các vùng rộng như triệt lông bằng laser ở cánh tay và chân , nó không áp dụng được cho vùng mặt vì sẽ làm khó thở khi sử dụng gần mùi của người điều trị.

Xem thêm: Tìm hiểu về công nghệ Q-Switched ND YAG điều trị nám bằng laser hot nhất hiện nay

Trên là bài viết chia sẻ chi tiết về các định nghĩa thông số laser, các điểm kết thúc trong việc phát tia, làm lạnh, làm nóng hay các ứng dụng của laser được tối ưu trong việc điều trị. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động laser, điều chỉnh thông số của laser chuẩn sát hơn và có thêm cơ sở điểu giải thích hơn về các biểu hiện của chúng.

Bài hay đừng ngại bấm
và bấm Chia sẻ bên dưới nhé.

Chia sẻ bài viết lên :