Laser CO2 Fractional | Giải Mã Về Các Thông Số Kỹ Thuật

Laser CO2 Fractional | Giải Mã Về Các Thông Số Kỹ Thuật
Chia sẻ bài viết lên :

Trên thiết bị thẩm mỹ Laser trị sẹo CO2 Fractional,  sẽ có nhiều thông số kỹ thuật trong điều trị yêu cầu người thực hiện – sử dụng máy cần nắm vững. Nếu việc đọc hiểu và cài đặt thông số chưa đúng, hẳn sẽ mang đến kết quả điều trị không mong muốn và làm quá trình điều trị bị ảnh hưởng khá nhiều. 

Cho nên, Khi sử dụng thiết bị máy trị sẹo Laser công nghệ CO2 Fractional, người điều trị cần nắm vững nguyên lý, thông số và cách sử dụng máy là điều khá quan trọng. Trong bài viết ngày hôm nay, mời bạn đọc hãy cùng Thiết bị thẩm mỹ OSAKA tìm hiểu bán chất về một số thông số và ý nghĩa của chúng là gì nhé. 

Nguyên lý máy Laser CO2 – Fractional và những chế độ nổi bật ngày nay

Nguyên lý hoạt động

Công nghệ Laser Fractional CO2 là sử dụng tia Laser CO2 có bước sóng 10.600 nm, chiếu thẳng lên da. Những tia laser này mang theo lượng nhiệt lớn, khi tác động lên da sẽ đốt cháy các tế bào mô da bị hư tổn nhưng không gây tổn hại các mô da xung quanh, từ đó kích thích quá trình tự làm lành vết thương của cơ thể, tăng sinh, tái tạo tế bào mới, thay thế lớp tế bào hư tổn cũ.

Fractional System –  hệ thống phân đoạn

Nhìn chung, phương pháp laser sử dụng trong việc: tái tạo bề mặt da, làm giảm nếp nhăn, sẹo và các nhược điểm trên da. Bằng cách sử dụng tia laser để loại bỏ bề mặt ngoài cùng của da, tái tạo lại biểu bì da, giúp da sáng hơn, và không bị sạm. Đồng thời, tia laser cũng kích thích đến sự phát triển collagen bên dưới da, giúp tăng sinh collagen,  lấp đầy,  làm giảm hoặc loại bỏ sự xuất hiện khóe rãnh, nếp nhăn, và sự lão hóa của da.

VRL System – hệ thống laser trẻ hóa âm đạo

Laser CO2 tạo ra ánh sáng mang bước sóng 10.600nm sau đó được hấp thụ từ nước trong mô. Năng lượng ánh sáng laser tác động vào các mô đang bị hư tổn, đi thẳng vào phần nước của mô, làm nước nóng lên cho đến khi chúng được bốc hơi. Nhiệt do hơi bóc ra được hấp thụ bởi các mô mới, giúp kích thích nhiệt mô đích và nguyên bào sợi, giúp liền sẹo, tái tạo lại mô, tăng sinh collagen, và tế bào da mới. Khi ứng dụng lâm sàng điều trị trẻ hóa âm đạo, công nghệ này sẽ giúp âm đạo co giãn và đàn hồi tốt hơn, trẻ hóa âm đạo, trị thâm môi âm đạo, tạo lại cảm giác khoái cảm trong quan hệ.

>>> Xem thêm bài viết:

Điều trị sẹo rỗ thành công

Máy điều trị sẹo-trẻ hóa âm đạo CO2 Fractional FG900S

Giải thích ý nghĩa thông số trên máy laser CO2 Fractional

Năng lượng (energy)

Năng lượng là khả năng làm thay đổi trạng thái hoặc thực hiện công năng lên một hệ vật chất. Đơn vị tính là joule (J). Trong laser, thường áp dụng công thức tính năng lượng nhân với thời gian để ra công suất.

Công suất (power)

Công suất là một đại lượng cho biết công được thực hiện ΔW hay năng lượng biến đổi ΔE trong một khoảng thời gian T = Δt.

Mật độ công suất (irradiance)

Mật độ công suất là tỷ lệ của năng lượng cung cấp (công suất) chia cho diện tích cắt ngang của chùm tia (W/cm2). Mật độ công suất là yếu tố chủ yếu xác định tỷ lệ mô điều trị. Mật độ công suất càng tăng việc điều trị càng nhanh.

Mật độ năng lượng (fluence)

Mật độ năng lượng là tổng năng lượng cho chùm tia tác động lên diện tích điều trị (kích thước điểm). Mật độ năng lượng được dựa vào mật độ công suất và thời gian tiếp xúc trên da trong khi điều trị (J/cm2). Mật độ năng lượng phản ánh tổng năng lượng cung cấp cho mô, liên quan trực tiếp với thể tích mô được điều trị; cần có một bức xạ năng lượng nhất định để điều trị một thể tích nhất định. Theo nguyên tắc, mật độ năng lượng có thể được sử dụng để cung cấp năng lượng cần thiết điều trị một vùng đã định. Tuy nhiên, khi tiêu hao nhiệt quá nhiều do dẫn truyền trong mô, thì giới hạn của khoảng thời gian điều trị (thời gian tác động) được xem xét là một yếu tố cốt yếu.

Kích thước điểm

Annotation 2020 05 29 120219

Xung laser (laser pulse)

Năng lượng từ chùm tia liên tục của laser CO2 Fractional có thể  chuyển thành xung năng lượng ngắn bằng các kỹ thuật khác nhau. Cách đơn giản nhất là điều khiển cửa chớp chùm tia, cách này giúp chia nhỏ chùm tia thành các đoạn tạo nên xung tắt – bật lặp đi lặp lại. Ngắt nhanh (chopping) chùm tia cho phép tạo ra xung rất ngắn với dụng cụ ngắt hoạt động như hình thức cánh quạt. Siêu xung (superpulse) và siêu cực xung (xung đỉnh) (ultrapulse) là chùm xung tia được tạo ra rất ngắn với năng lượng đỉnh cao. Ngoài ra, trong laser trị Nám còn có loại Xung chuyển Q (Q – switching) thực hiện dưới dạng gương quay luân chuyển hoặc bằng phương pháp khác tạo ra sự tập trung năng lượng của chùm tia laser phát ra xung có năng lượng rất cao và thời gian xung rất ngắn.

Thời gian tác động (duty cycle)

Khi laser được sử dụng dưới chế độ xung lặp đi lặp lại, thông số thời gian tác động sẽ xuất hiện. Thời gian tác động dựa trên thời gian xung và tỷ lệ lặp lại thể hiện ở dạng phần trăm. Thời gian tác động thường từ 2% đến 50%. 

Năng lượng trung bình của chùm tia laser sẽ tăng khi tăng tỷ lệ lặp lại. Đồng thời, thời gian tác động cũng được tăng lên, nhưng mật độ công suất được duy trì.

Thời gian hồi phục nhiệt (thermal relaxation time)

Thời gian hồi phục nhiệt của mô là thời gian cần thiết để mô bị nóng mất đi 50% nhiệt thông qua sự phân tán ra xung quanh. Phân tán nhiệt đáng kể nhất sẽ không xuất hiện nếu thời gian xung ngắn hơn thời gian cần thiết để mô đó hồi phục nhiệt (làm mát lớp nhiệt). Sự phá hủy do nhiệt thấp nhất nếu như nhiệt tỏa ra mô xung quanh là không đáng kể trong quá trình xung laser. Có thể sử dụng chế độ xung để giảm thiểu năng lượng truyền lan tỏa. Thời gian xung lý tưởng được xác định bằng thời gian hồi phục nhiệt của mô đích: thời gian xung phải ngắn hơn thời gian hồi phục nhiệt của mô đích để đảm bảo năng lượng được lưu giữ ở vị trí tác động. 

Tương tự, khoảng thời gian giữa các xung phải lớn hơn thời gian hồi phục nhiệt để tránh tích tụ năng lượng ở mô đích khi chiếu tia ở cùng vị trí. Khi thời gian xung tác động ngắn hơn thời gian hồi phục nhiệt, tốc độ cung cấp năng lượng lớn hơn tốc độ làm mát ở mô đích trong thời gian chiếu, đảm bảo đốt nóng mô đích chọn lọc nhất. Thời gian hồi phục nhiệt phụ thuộc vào kích thước và hình dạng của mô đích. Nhìn chung thời gian hồi phục nhiệt của bất kỳ cấu trúc nào cũng tương tự với bình phương kích thước của nó. 

>>> Xem thêm bài viết: Phản ứng quang nhiệt trong điều trị bệnh lý da

Hệ thống phát tia

Chùm laser phát sinh từ đầu phát laser và sau đó được phát ra từ những bộ phận quang học chuẩn gương, thấu kính, sợi quang. Để tạo ra một hệ thống tia laser sử dụng trong lâm sàng, chùm tia phải được đưa tới một đầu cầm tay di động (tay cầm trục khủy) hoặc tới kính nội soi, kính hiển vi, hay các thiết bị khác, tùy thuộc vào ứng dụng và công nghệ của máy laser. 

Xét về hệ thống phát tia trên máy trị sẹo laser CO2 Fractional.  Bước sóng laser CO2 (10.600 nm) không thể truyền qua những chất liệu sợi quang hiện có và thường được phát ra từ một hệ thống cánh tay có khớp nối (tay cầm trục khủy). Hệ thống trên trục khủy máy laser CO2 Fractional thường có 7 khớp nối – đây là các ống rỗng nối nhau, chùm tia được phát ra từ đầu laser và có sự phản xạ ở các gương hoàn toàn thẳng hàng hoặc những lăng kính có trong ống.

>>> Xem thêm bài viết: Laser Co2 Fractional Nguyên Tắc Hoạt động và Sử dụng Trục Khuỷu hiệu quả

Trên là bài viết chia sẻ về các ý thống số đáng được chú ý và ý nghĩa của chúng trong công nghệ laser CO2 Fractional trong vấn đề trẻ hóa da. Hy vọng sau bài viết, thiết bị thẩm mỹ OSAKA có thể giúp các spa hiểu hơn về các định nghĩa chuyên môn trên thiết bị này, có thêm kinh nghiệm trong điều trị, chăm sóc da sau điều trị và xử lý những vấn đề trị sẹo được dễ dàng hơn. 

Bạn có thể xem thêm sản phẩm Máy điều trị sẹo CO2 Fractional hoặc tham khảo các dòng Thiết bị điều trị sẹo tại cửa hàng Thiết bị Thẩm mỹ được cung cấp chính hãng và chất lượng bởi Công ty Thiết bị Thẩm mỹ OSAKA.

Bài hay đừng ngại bấm
và bấm Chia sẻ bên dưới nhé.

Chia sẻ bài viết lên :